KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT KHỐI 3 TUỔI
Lượt xem:
Chủ đề: Động vật – Lớp Mẫu giáo 3-4 tuổi
(4 tuần, từ ngày 29/12/2025 đến ngày 23/1/2025)
I. Mục tiêu
1. Phát triển thể chất
1.1.Phát triển vận động
– MT 4: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động đi trong đường hẹp, đi kiễng gót.
+ Đi hết đường hẹp (3m x 0,2m)
– MT 5:Trẻ biết đi trong đường zich zắc
+Đi trong đường zich zắc
– MT 8:Trẻ phối hợp tay- mắt trong hoạt động tung và bắt bóng
+ Lăn bóng bằng 2 tay
– MT 11: Trẻ biết phối hợp vận động khi ném xa bằng 1 tay
+ Ném xa bằng 1 tay
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
– MT 22: Trẻ biết tự mặc quần áo phù hợp với thời tiết và biết tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn.
+ Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
+ Tự chỉnh quần áo khi bị xô lệch.
+ Tự thay quần khi bị ướt, bẩn.
+ Trẻ vui vẻ, tự hào khi mình tự mặc được quần áo, thay quần áo và biết nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ.
– MT 24: Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở.
+ Biết vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng hợp lý.
+ Tự hào và vui khi được cô khen vì biết giữ vệ sinh.
+ Quan tâm, chia sẻ với bạn, biết nhắc bạn rửa tay, che miệng khi ho…
2. Phát triển nhận thức
– MT 29: Trẻ thể hiện sự tò mò, quan tâm và hứng thú khám phá các sự vật, hiện tượng quen thuộc xung quanh; biết đặt câu hỏi hoặc thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú khi quan sát, trải nghiệm.
+ Giúp trẻ nhận biết và gọi tên một số sự vật, hiện tượng quen thuộc trong môi trường sống (cây, con vật, đồ vật, thời tiết…).
+ Hình thành cho trẻ thói quen quan sát, chú ý và phản ứng cảm xúc tích cực (vui thích, ngạc nhiên, tò mò) khi khám phá thế giới xung quanh.
+ Trẻ đặt câu hỏi, thể hiện suy nghĩ, cảm nhận của mình về những điều trẻ nhìn thấy.
– MT 36: Trẻ thể hiện được ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau.
+ Biết thể hiện ý tưởng của bản thân qua sản phẩm tạo hình, âm nhạc, vui chơi,…
+ Tự tin bày tỏ ý tưởng, mong muốn, cảm xúc của bản thân, và niềm vui khi được khen (qua lời nói, hành động, tranh vẽ, âm nhạc, trò chơi…).
+ Biết lắng nghe và tôn trọng ý tưởng của người khác, không chê bai, biết thể hiện cảm xúc tích cực khi bạn có ý tưởng hay.
– MT 37: Trẻ biết được một số đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây hoa quả gần gũi
Nói được tên một số con vật, cây, hoa, quả gần gũi với trẻ.
– Nói được đặc điểm, ích lợi của con vật, cây, hoa, quả gần gũi.
– Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.
MT 39: Trẻ biết đếm đến 5 và nhận biết số lượng trong phạm vi 5.
MT 42: Trẻ biết tách, gộp và đếm 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi
Tách một nhóm thành 2 nhóm nhỏ
– MT 51: Trẻ kể tên một số nghề và nói được sản phẩm của một số nghề mà trẻ biết khi được hỏi và xem tranh
+ Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến
+ Biết tên gọi, sản phẩm và ích lợi của nghề truyền thống của địa phương: làm ruộng.
+ Trẻ biết nói lời cảm ơn, thể hiện thái độ yêu quý với người lao động xung quanh.
+ Hứng thú khi được tìm hiểu nghề, thể hiện cảm xúc vui vẻ, tò mò, ngưỡng mộ.
– MT 53: Trẻ làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống và một số biển báo giao thông.
+ Nhận ra ký hiệu thông thường: Biết nhà vệ sinh nam, nữ, lối thoát hiểm Exit, nơi nguy hiểm, cấm lửa, cấm hút thuốc, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…
3. Phát triển ngôn ngữ
– MT 54: Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản.
+ Trẻ hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản: cô yêu cầu trẻ lấy quả bóng ném vào rổ.
– MT 61: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao….
+ Trẻ đọc được các bài thơ, ca dao, đồng dao về đồ dùng trong gia đình, đồ chơi trong trường mầm non, về các con vật và cây cối, về PTGT….phù hợp với độ tuổi.
+ Bộc lộ cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ (vui, yêu, thương, biết ơn, lễ phép) khi đọc các bài ca dao, đồng dao…
+ Lắng nghe bạn đọc thơ, vỗ tay, khích lệ bạn và khen bạn.
– MT 62: Trẻ biết kể lại truyện đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.
+ Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe theo ý hiểu của trẻ hoặc sự giúp đỡ của người lớn
+ Kể lại truyện đã được nghe bằng mô hình, tranh ảnh, theo khả năng của mình.
+ Thể hiện được tình cảm qua ánh mặt cử chỉ, giọng kể, hành động khi kể chuyện miêu tả các nhân vật phù hợp với cảm xúc.
– MT 64: Trẻ biết sử dụng các từ thể hiện lịch sự, lễ phép trong giao tiếp.
+ Sử dụng các từ biểu thị lễ phép: mời cô, mời bạn, biết cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp
+ Nói và thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
– MT 69: Trẻ biết cố gắng hoàn thành công việc được giao.
+ Chủ động và độc lập trong một số hoạt động
+ Thực hiện một số công việc được giao phục vụ cho bản thân, của lớp như: cất dọn đồ chơi, cất ghế, cất gối, cất ba lô đúng nơi quy định.
– MT 72: Trẻ phân biệt được hành vi tốt – xấu, đúng – sai, ngoan – chưa ngoan.
+ Phân biệt được một số hành vi tốt- xấu, đúng – sai, ngoan – chưa ngoan.
+ Mối quan hệ giữa các hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
– MT 74: Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp, ở trường và ở nhà.
+ Biết một số quy định của lớp, của trường, và nơi công cộng,
+ Biết đi vệ sinh vứt rác đúng nơi quy định
+ Biết vâng lời người lớn, ông bà cha mẹ
+ Biết cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định
+ Biết chờ đến lượt
+ Biết khóa vòi nước khi rửa tay xong.
– MT 78: Trẻ biết quan tâm bảo vệ môi trường
+ Bỏ rác đúng nơi quy định
+ Giữ gìn bảo vệ môi trường (không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa).
+ Thể hiện được niềm vui khi cùng bạn chăm sóc cây, hoa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
5. Phát triển thẩm mĩ
– MT 85: Trẻ biết vận động nhịp nhàngtheo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
+ Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, của bài hát, bản nhạc.
+ Sử dụng dụng cụ gõ đệm, tiết tấu.
– MT 86: Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.
+ Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, để tạo ra các sản phẩm theo sự gợi ý.
+ Tự chọn nguyên vật liệu dụng cụ để tạo ra sản phẩm theo ý thích.
– MT 87: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh đơn giản.
+ Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc kính thước, hình dáng, đường nét khác nhau.
+ Vẽ theo khả năng của trẻ.
II. Yêu cầu, chuẩn bị
1.Yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
1.1. Kiến thức:
– Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn: Trẻ tập thành thạo BTPTC.
– Trẻ kiểm soát được vận động đi trong đường zích zắc , đi hết đoạn đường hẹp
– Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động Ném xa bằng 1 tay, lăn bóng bằng 2 tay
– Trò chuyện về một số thực phẩm của nghề nông. Trò chuyện về thực phẩm có nhiều chất đạm.
– Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: Rửa tay, lau mặt, xúc miệng. Tháo tất, cởi quần, áo khi cơ thể nóng lên.
– Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học. Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.
– Trẻ biết làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết chất tan, không tan; hoa nở trong nước, nước đổi màu… Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng.
– Trẻ biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn: Đếm, nhận biết số 5
– Trẻ biết tách, gộp và đếm 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5: Tách gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.
– Gộp các nhóm đối tượng và đếm.
– Trẻ biết kể tên, nhận biết được các con vật nuôi rong gia đình và động vật sống dưới nước ,các con côn trùng .
– Trẻ biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại: Đàn gà con, Rong và cá ,Ong và bướm
– Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao: Đàn gà con, Rong và cá ,Ong và bướm
– Trẻ thích viết, vẽ nguệch ngoạc: Nhận biết, phát âm đúng chữ cái :B,D,Đ
– Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (Chia giấy vẽ, xếp đồ chơi): Xếp, chia đồ dùng đồ chơi, tạo hình: Xé dán con vịt.Tô màu con gấu, con thỏ, Vẽ con cá, Vẽ con ong
– Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.
– Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định. Không bẻ cành ngắt hoa khi được nhắc nhở.
– Trẻ chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện
– Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc: Dạy hát: Gà trống mèo con và cún con, Chú voi con ở bản đôn, Cá vàng bơi, Con chuồn chuồn
– Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc, (vỗ tay theo phách nhịp, vận động minh hoạ). Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc
– Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý: Tô màu con thỏ ,con gấu ,xé dán con vịt ,vẽ con cá ,vẽ con ong.
– Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình. Trẻ biết tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình
1.2. Kỹ năng
– Tiếp tục rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ.
– Củng cố và rèn luyện kĩ năng tung bóng và bắt bóng cho trẻ,kỹ năng ném xa bằng 1 tay . Phát triển cơ tay và rèn luyện tính linh hoạt, nhanh nhẹn, khéo léo ở trẻ.
– Phát triển cơ chân và rèn luyện tính linh hoạt, nhanh nhẹn, khéo léo ở trẻ như đi trong đường zich zắc ,đi hết đoạn đường hẹp . Biết phản ứng nhanh theo hiệu lệnh của cô.
– Rèn sự khéo léo của đôi bàn chân và biết cách giữ thăng bằng khi thực hiện vận động .
– Rèn kỹ năng thực hiện thử nghiệm đạt kết quả tốt.
– Rèn khả năng hát đúng lời, hát đúng giai điệu, nhịp điệu của bài hát. Trẻ hát theo cô sôi nổi hào hứng, làm quen giai điệu bài hát, bộc lộ cảm xúc khi nghe cô hát
– Rèn kỹ năng vận động nhịp nhàng theo đúng nhịp bài hát
– Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, luyện kỹ năng đọc thơ cho trẻ.
– Rèn kỹ năng đọc thuộc thơ, đọc đúng nhịp rõ ràng và đọc diễn cảm.
– Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu đều, tô không chờm màu ra ngoài nét vẽ và phát triển sự chú ý và ghi nhớ; Kỹ năng vẽ các nét nằm ngang, nét xiên, nét cong trên để tạo thành bức tranh đẹp
– Tăng cường rèn tư thế ngồi học, cách lấy và cất học liệu.
– Rèn kỹ năng nhào đất, chia đất, lăn dọc đất nặn.
– Rèn kỹ năng so sánh về chiều dài của 2 đối tượng nói rõ từ dài hơn, ngắn hơn. Thực hiện nhanh nhạy theo yêu cầu của cô.
– Phát triển trí thông minh sáng tạo của trẻ. Rèn kỹ năng cầm bút cho trẻ.
– Phát triển khả năng tập trung, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
1.3.Thái độ:
– Giáo dục trẻ tính mạnh dạn, nhanh nhẹn, linh hoạt yêu thích luyện tập. Thích thú thi đua với tổ và chơi đoàn kết cùng bạn.
– Trẻ tham gia chơi ở các góc vui vẻ đoàn kết.
– Giáo dục trẻ biết kính trọng, lễ phép với cô giáo,
– Giáo dục trẻ ngoan ngoãn lễ phép, đoàn kết với bạn bè, nghe lời cô giáo và cha mẹ.
– Giáo dục trẻ có ý thức tổ chức kỷ luật tốt.
– Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình. Trẻ hứng thú học và tạo được sản phẩm. Qua đó giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh ngôi nhà.
2. Chuẩn bị
a. Chuẩn bị của cô
– Sưu tầm băng đĩa có hình ảnh về các con vật ở môi trường sống khác nhau.
– Tranh ảnh, truyện về các con vật
– Bút mầu, giấy vẽ, báo bìa, để tô và gấp một số con vật
– Đồ chơi về các con vật
– Tranh lô tô về các con vật
– Tranh truyện : “Bác gấu đen và hai chú thỏ”
– Lựa chọn một số bài hát, câu đố, trò chơi liên quan đến chủ đề.
– Một số đồ dùng của trò chơi: Trò chơi xây dựng, bán hàng, phân vai…..
– Các hình ảnh vể các con vật nuôi trong gia đình ,dưới nước ,con vật sống trong rừng ,cô trùng và chim.
– Tranh vẽ mẫu. Bút sáp màu, giá trưng bày sản phẩm.
– Sách “ Bé nhận biết và làm quen với chữ cái, tạo hình, toán”
– Một số các con vật, bộ đồ chơi con vật ,lô tô về các con vật .
– Tranh (hình ảnh) minh hoạ bài thơ: “Đàn gà con, Rong và cá ,Ong và bướm
– Dụng cụ âm nhạc: Mõ phách, xắc xô, xoong loan…
b.Chuẩn bị của trẻ:
– 1 số đồ chơi (ô tô, gạch, bát, rổ nhựa).
– Mỗi trẻ 1 rổ lô tô về các con vật . Khối gỗ và các viên gạch.
– Mỗi trẻ 1 rổ đựng1đồ dùng âm nhạc ( Mõ, phách, xắc xô, đàn, trống lắc)
– Mỗi trẻ 1 hộp sáp màu, bút chì.
– Bàn, ghế; Sáp màu, sách tạo hình, sách bé LQCC, BLQVT của trẻ
– Mỗi trẻ một tấm nhựa, một rổ có 1 băng giấy màu xanh, đỏ.
– Bóng nhựa, túi cát, vạch xuất phát…
– Một số con vật có số lượng 3 và 4
c. Trang trí lớp
– Theo nội dung chủ đề động vật : Tranh ảnh về động vật , các hoạt động, đồ dùng, đồ chơi của trẻ.
III. Kế hoạch giáo dục tuần
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/ THÁNG LỚP B3
Chủ đề: Thế giới động vật
I. Mục tiêu
1. Phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
– MT 1: Trẻ thực hiện được các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp
– Tay: Tay đưa ra trước rồi đưa lên cao.
– Chân: Chân bước lần lượt lên phía trước khụy gối rồi thu về, sau đó đổi bên.
– Bụng lườn: Tay đưa dang ngang rồi nghiêng người sang 2 bên ( kết hợp chân bước rộng bằng vai).
– Bật tại chỗ
– MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động bật nhảy.
– Bật xa 25 cm
– Bật về phía trước
– Bật tại chỗ
– Chơi với các hình vẽ trên sân trường
– Trò chơi vận động: bật qua rãnh nước, bật qua suối.
+ Hoạt động học PTVĐ: Bật xa 25 cm
– MT 8: Trẻ phối hợp tay, mắt trong vận sđộng tung và bắt bóng
– Lăn bóng bằng 2 tay
– Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5m)
+ Hoạt động học PTVĐ: Tung và bắt bóng
– MT 12: Trẻ biết phối hợp vận động khi ném trúng đích
– Ném trúng đích bằng 1 tay.
– Chơi ngoài trời: Chơi ném còn, ném bóng vào rổ…
+ Hoạt động học PTVĐ: Ném trúng đích bằng 1 tay
– MT 13: Trẻ thể hiện nhanh mạnh khéo léo khi bò
– Bò trong đường hẹp (3m x 0,4m) không chệch ra ngoài.
– Bò chui qua cổng.
– Bò theo đường dích dắc
+ Hoạt động học PTVĐ: Bò theo đường dích dắc
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
– MT 21: Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản tự phục vụ bản thân (như rửa tay, cất đồ chơi, mặc quần áo…) với sự
giúp đỡ của người lớn; cảm thấy vui, tự tin và tự hào khi làm được việc của mình.
– Làm quen với cách đánh răng, rửa tay, lau mặt, xúc miệng. Tháo tất, cởi quần áo.
– Trẻ biết sử dụng bát, thìa, ca cốc đúng cách. Tự cầm bát, thìa xúc ăn, trẻ xúc gọn gàng không rơi vãi cơm, thức ăn.
– Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn ngủ, vệ sinh…
– Trẻ vui vẻ, tự tin khi tự mình tự phục vụ và có thái độ vui sướng khi được người khác khen.
– MT 25: Trẻ nhận biết được các dấu hiệu cháy, sự nguy hiểm từ các nguồn nhiệt như bếp ga, dụng cụ gây cháy và cách
phòng tránh.
– Thấy được sự nguy hiểm từ các nguồn nhiệt nóng như bếp ga, phích nóng, bàn là…sẽ bị bỏng.
– Đúng tránh xa, không cầm sử dụng những đồ dùng như bếp ga, bàn là, ổ căm… không lại gần các dụng cụ gây cháy nổ.
– Báo cho người lớn khi thấy dấu hiệu khói, lửa bốc cháy lên từ các bếp ga, bếp điện, các dụng cụ trong gia đình
2. Phát triển nhận thức
– MT 29: Trẻ thể hiện sự tò mò, quan tâm và hứng thú khám phá các sự vật, hiện tượng quen thuộc xung quanh; biết đặt
câu hỏi hoặc thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú khi quan sát, trải nghiệm.
– Giúp trẻ nhận biết và gọi tên một số sự vật, hiện tượng quen thuộc trong môi trường sống (cây, con vật, đồ vật, thời tiết…).
– Hình thành cho trẻ thói quen quan sát, chú ý và phản ứng cảm xúc tích cực (vui thích, ngạc nhiên, tò mò) khi khám phá thế
giới xung quanh.
– Trẻ đặt câu hỏi, thể hiện suy nghĩ, cảm nhận của mình về những điều trẻ nhìn thấy.
– MT 34: Trẻ được tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới như phương pháp giáo dục
STEAM
– Tham gia các hoạt động giáo dục tổ chức theo phương pháp giáo dục Steam 5E hoặc EDP phù hợp với điều kiện thực tế của
trường, lớp, địa phương theo các chủ đề trong năm học.
+ Hoạt động học: KPKH (5E): Khám phá con gà mái. Khám phá con cua
– MT 37: Trẻ biết được một số đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây hoa quả gần gũi.
– Nói được tên một số con vật, cây, hoa, quả gần gũi với trẻ.
– Nói được đặc điểm, ích lợi của con vật, cây, hoa, quả gần gũi.
– Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.
– Thể hiện được sự yêu thích qua nét mặt cử chỉ, hành động và lời nói khi chăm sóc con vật, cây cối.
– MT 39: Trẻ biết đếm đến 5 và nhận biết số lượng trong phạm vi 5.
– Biết đếm và biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.
– Đếm đến 5, nhận biết đối tượng trong phạm vi 5, nhận biết chữ số trong phạm vi 5.
+ Hoạt động học toán: Đếm, nhận biết số 5
– MT 44: Trẻ biết so sánh kích thước của hai đối tượng.
– So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: To hơn/ nhỏ hơn; dài hơn / ngắn hơn; cao hơn / thấp hơn; bằng
nhau.
+ Hoạt động học toán: So sánh chiều dài của 2 đối tượng
3. Phát triển ngôn ngữ
– MT 56: Trẻ lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.
– Chú ý lắng nghe, hiểu khi người khác nói và trả lời câu hỏi.
– Trẻ nghe hiểu nội dung các câu đơn giản, câu mở rộng
– Nghe hiếu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với lứa tuổi.
– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp với lứa tuổi.
+ Hoạt động học truyện: Chú vịt xám, hoạt động chiều
– MT 61: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao….
– Trẻ đọc được các bài thơ, ca dao, đồng dao về đồ dùng trong gia đình, đồ chơi trong trường mầm non, về các con vật và cây cối,
về PTGT….phù hợp với độ tuổi.
– Bộc lộ cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ (vui, yêu, thương, biết ơn, lễ phép) khi đọc các bài ca dao, đồng dao…
– Lắng nghe bạn đọc thơ, vỗ tay, khích lệ bạn và khen bạn.
+ Hoạt động học đồng dao: Con vỏi con voi. Thơ: Rong và cá, Ong và bướm
– MT 65: Trẻ thích làm quen với việc đọc, viết
– Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.
– Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.
– Thích vẽ, ‘‘viết” ngệch ngoạc
+ Hoạt động học
+ Hoạt động chơi ở các góc
+ Hoạt động chiều
– MT 67: Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh
– Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
– Cầm sách đúng chiều, mở sách xem tranh.
– Giữ gìn sách.
+ Hoạt động học
+ Hoạt động chơi ở các góc
+ Hoạt động chiều
4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
– MT 75: Trẻ biết đến trường là được yêu thương, tôn trọng, an toàn vui vẻ, hạnh phúc, được đối xử công bằng. Được
trải nghiệm giờ học, giờ chơi an toàn.
– Bước đầu hình thành nhận biết được quyền và biết tôn trọng quyền của người khác.Trẻ thích đến trường trẻ thoải mái vui vẻ
– Trẻ được tự do sáng tạo bộc lộ những suy nghĩ, tính cách của bản thân vui vẻ tự tin năng động khi đến lớp
– Trẻ được trực tiếp trải nghiệm, khám phá, tìm tòi, đặt câu hỏi, trẻ thích thú, mạnh dạn, tự tin khi khám phá trải nghiệm, có
nền nếp khi vui chơi, học tập, giao tiếp ứng sử với cô với bạn bè và mọi người xung quanh.
– Trẻ luôn được tôn trọng, lắng nghe, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ. Tôn trọng bản thân. Tôn trọng cha mẹ và cô giáo.
Tôn trọng người khác .
– Trẻ bước đầu nhận biết một số bổn phận của trẻ em: bổn phận đối với bản thân; với trường, lớp; gia đình và quê hương
– MT 77: Trẻ chú ý khi nghe cô, bạn nói.
– Lắng nghe khi người khác nói sử dụng lời nói cử chỉ lễ phép
– Tôn trọng, không cắt ngang khi người khác đang nói.
– MT 78: Trẻ biết quan tâm bảo vệ môi trường- Bỏ rác đúng nơi quy định
– Giữ gìn bảo vệ môi trường (không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa).
– Thể hiện được niềm vui khi cùng bạn chăm sóc cây, hoa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
– Bỏ rác đúng nơi quy định
– Giữ gìn bảo vệ môi trường (không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa).
– Thể hiện được niềm vui khi cùng bạn chăm sóc cây, hoa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
– MT 81: Trẻ biết cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.
– Chờ đến lượt.
– Chơi hòa thuận với bạn.
– Đoàn kết, tôn trọng, cởi mở có trách nhiệm với bản thân và người khác để cùng thực hiện nhiệm vụ chung.
– Chấp nhận sự khác biệt
– MT 82: Trẻ biết 1 số kỹ năng phòng tránh khi gặp hỏa hoạn
– Biết phòng tránh không đến gần 1 số nguồn lửa, nguồn nhiệt và 1 số vật dụng có thể gây cháy nổ (phích điện, ổ điện, sạc
điện thoại, bếp ga…..).
– Nghe biết được 1 số tín hiệu, phương tiện báo động cháy và có hành động khi nghe các tín hiệu báo động cháy.
– Có 1 số kỹ năng cơ bản phòng tránh khi gặp hỏa hoạn.
5. Phát triển thẩm mỹ
– MT 84: Trẻ hát tự nhiên, hát được giai điệu bài hát quen thuộc
– Hát được giai điệu lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ….
– Trẻ biết hát vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bản nhạc
+ Hoạt động học, dạy hát: Gà trống, mèo con và cún con. Đố bạn. Con chim non
– MT 85: Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, của bài hát, bản nhạc.
– Sử dụng dụng cụ gõ đệm, tiết tấu.
+ Hoạt động học, hát + vận động: Cá vàng bơi
– MT 91: Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình
– Biết nhận xét về sản phẩm, màu sắc, hình dáng, đường nét
– Biết giữ gìn sản phẩm
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình
– MT 92: Trẻ biết tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
– Biết dùng kỹ năng tô, vẽ, xé, dán, nặn…. để tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích của trẻ.
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình theo ý thích.
– Thể hiện niềm vui, hứng thú khi tham gia hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, xé dán…) và được cô giáo, bạn bè khen.
+ Hoạt động học tạo hình: Tô màu con hươu cao cổ. Cắt dán con vịt. Vẽ con cá.Vẽ con ong
– MT 95: Trẻ thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…)
của các tác phẩm tạo hình
– Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (màu sắc hình dáng….) của các tác phẩm
tạo hình
II. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
1. Yêu cầu
1.1. Kiến thức
– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của một số động vật nuôi trong gia đình, động vật sống trong rừng, động vật sống dưới
nước, một số loại chim và côn trùng
– Trẻ biết quan sát, so sánh giữa 2 con vật theo những dấu hiệu rõ nét
– Trẻ biết giá trị dinh dưỡng của các loại thịt, biết động vật đẻ trứng hay con, có mấy chân?
– Trẻ biết bật tách khép chân qua các vòng, ném trúng đích bằng một tay, tung và bắt bóng, bò theo đường dích dắc đúng kĩ
thuật.
– Trẻ biết tên truyện và nội dung truyện: Chú vịt xám, bác gấu đen và hai chú thỏ
– Trẻ biêt tên và độc thuộc các bài thơ, bài đồng dao: Rong và cá, ong và bướm, con vỏi con voi.
– Trẻ nhớ tên bài hát, trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát: Gà trống, mèo con và cún con, đố bạn, con chim non
– Trẻ biết hát và vận động theo nhạc bài: Cá vàng bơi
– Trẻ biết bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình, biết bảo vệ nguồn nước là môi trường sống của động vật dưới nước, biết
bảo vệ các động vật hoang dã, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
– Trẻ biết được các quyền: Quyền được sống, quyền được tham gia, quyền được bảo vệ, quyền được phát triể
1.2. Kỹ năng
– Rèn cho trẻ có kỹ năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ có chủ định
– Hình thành cho trẻ một số kỹ năng tạo hình ( Vẽ, tô màu, lăn tròn, ấn dẹt, cắt dán …) để tạo ra sản phẩm.
– Rèn cho trẻ kỹ năng âm nhạc: Hát đúng giai điệu, đúng lời bài hát, vận động theo nhạc, kỹ năng đọc thơ diễn cảm, nghe, kể
truyện theo cô, bắt chước lời nói của nhân vật theo gợi ý của cô.
– Trẻ có kỹ năng phối hợp vận động cơ thể, tay, chân, mắt khi thực hiện các bài tập VĐCB: Bật tách khép chân qua các vòng,
ném trúng đích bằng một tay, tung và bắt bóng, bò theo đường dích dắc
– Cung cấp cho trẻ các kỹ năng tạo hình, văn học, thơ, hát…
– Luyện kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, khả năng mạnh dạn, tự tin, phát âm rõ ràng mạch lạc, đủ ý.
– Trẻ biết sử dụng từ xưng hô đúng khi nói chuyện với người thân, cô giáo, bạn bè.
– Trẻ biết trách nhiệm của mình với bạn bè, thầy cô.
– Phát triển kỹ năng hợp tác, chia sẻ khi cùng bạn làm quà tặng hoặc tham gia hoạt động nhóm
1.3. Thái độ
– Trẻ hứng thú với giờ học, tích cực tham gia, hợp tác cùng cô giáo và các bạn khi tham gia hoạt động tập thể tại nhóm,lớp
– Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, đồ dùng, đồ chơi với các bạn.
– Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.
– Giáo dục trẻ ăn hết xuất cho cơ thể khoẻ mạnh, biết vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với vật nuôi, tránh xa vật nuôi nguy
hiểm, có nguy cơ truyền bệnh
– Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các loài chim, côn trùng có lợi
– Giáo dục trẻ không vứt rác và chất thải làm ô nhiễm nguồn nước
2. Chuẩn bị
a. Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái cho trẻ tham gia vào các hoạt động.
– Chuẩn bị góc chơi.
+ Góc xây dựng: gạch, cây xanh, ô tô chở hàng, mô hình các con vật, thảm cỏ, nút lắp ghép…
+ Góc phân vai bộ đồ chơi nấu ăn, bán hàng, gia đình…
+ Góc nghệ thuật giấy màu, bút sáp, đất nặn mũ âm nhạc ….các bài hát trong chủ đề.
+ Góc học tập: hoàn thành bài trong sách, tạo hình từ các hình học, chơi với con số….
+ Góc kỹ năng: cài cúc áo, xỏ dây giày, dây thắt lưng quần…
+ Góc sách truyện: tranh ảnh, sách truyện về chủ đề động vật
– Đồ dùng học liệu: đất nặn, bảng con, đĩa nhựa, sách vở về chủ đề động vật, bút sáp giấy màu, hồ dán, bộ học toán.
– Tranh thơ: Com bướm trắng; Con vỏi con voi; Rong và cá.
– Tranh truyện: Chú vịt xám.
– Môi trường hoạt động ngoài trời: Sân sạch. Đồ chơi bằng nguyên vật liệu thiên nhiên: lá cây, sỏi cát, nguyên vật liệu khác:
bóng, phấn dây thừng…. đồ chơi ngoài trời sắp xếp hợp lý, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi.
– Một số trò chơi dân gian.
– Phối kết hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
b. Đồ dùng dạy học của cô
-Kế hoạch giảng dạy
– Máy tính, ti vi
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về động vật nuôi trong gia đình, động vât sống trong rừng, động vật sống dưới nước, chim và côn trùng.
– Tranh, truyện thơ chủ đề: Thế giới động vật
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy màu, giấy A4, đất nặn.
c. Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề thế giới động vật…. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện về chủ đề: Thế giới động vật
– Đất nặn, bảng con, đĩa nhựa, vở bé làm quen với toán, vở tạo hình, bé làm quen với chữ cái,bút sáp giấy màu, hồ dán,bộ học toán.
– Bộ đồ chơi xây dựng, bộ đồ chơi nấu ăn…
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
| Hoạt động | Tuần 1
( Từ 29/12 – 2/1 ) |
Tuần 2
( Từ 05/1 – 9/1 ) |
Tuần 3
( Từ 12/1 – 16/1 ) |
Tuần 4
( Từ 19/1 – 23/1 ) |
Lưu ý | |||||||
| Chủ đề | Một số động vật nuôi trong gia đình | Một số động vật sống trong rừng | Một số động vật sống dưới nước | Côn trùng và chim | ||||||||
| Đón trẻ
Trò chuyện |
– Cô đón trẻ vào lớp trao đổi với phụ huynh về sức khỏe của trẻ. Nhắc nhở trẻ về lễ giáo phù hợp với tình
huống thể hiện thói quen văn minh, lịch sự khi giao tiếp với người khác, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, tự cất và đi dép của mình. – Cô cho trò chuyện cùng trẻ và cho trẻ kể tên một số động vật nuôi trong gia đình, động vât sống trong rừng, động vật sống dưới nước, chim và côn trùng mà trẻ biết – Cô cho trẻ xem video về quá trình sinh trưởng của một số động vật nuôi trong gia đình, động vât sống trong rừng, động vật sống dưới nước, chim và côn trùng và môi trường sống của chúng – Cô cho trẻ chơi hoạt động theo ý thích ở các góc hoặc đồ chơi cô chuẩn bị. – Tập thể dục sáng: Cô cho trẻ tập các động tác hô hấp, tay, chân, bụng, bật kết hợp giai điệu bài hát theo chủ đề. – Điểm danh trẻ |
|||||||||||
| TD sáng | + Hô hấp: Thổi nơ, gà gáy
+ Tay vai: Hai tay đưa ra trước, lên cao + Chân: Khuỵu đồng thời 2 chân về phía trước + Bụng: Hai tay chống hông, đứng xoay người sang hai bên + Bật: Bật luân phiên chân trước chân sau, bật khép tách chân, bật tại chỗ |
|||||||||||
| Hoạt động
học |
Thứ
2 |
Tạo hình
Cắt, dán con vịt |
Tạo hình
Tô màu con hươu cao cổ |
Tạo hình
Vẽ con cá |
Tạo hình
Vẽ con ong |
|||||||
| 3 | LQVH
Truyện: Chú vịt xám |
LQVH
Truyện: Bác Gấu đen và hai chú thỏ |
LQVH
Thơ: Rong và cá |
LQVH
Thơ: Ong và bướm |
||||||||
| 4 | Thể dục
– VĐCB: Bật xa 25cm – BTPTC: Tay, chân, bụng, bật nhảy – TC: Mèo và chim sẻ |
Thể dục
– VĐCB: Ném trúng đích bằng một tay – BTPTC: Tay, chân, bụng, bật nhảy – Trò chơi : Chuyền bóng |
Thể dục
VĐCB: Tung và bắt bóng – BTPTC: Tay, chân, bụng, bật nhảy – Trò chơi: Chó sói xấu tính. |
Thể dục
– VĐCB: Bò theo đường dích dắc – BTPTC: Tay, chân, bụng, bật nhảy – Trò chơi: Nhảy lò cò |
||||||||
| 5 | Âm nhạc
– Dạy hát: Gà trống, mèo con và cún con. – Nghe hát: Gà gáy le te – TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát |
Âm nhạc
– Dạy hát: Đố bạn – Nghe hát: Chú voi con ở bản Đôn – TCÂN: Giọng hát to, giọng hát nhỏ |
Âm nhạc
– Dạy hát +V Đ: Cá vàng bơi. – Nghe hát: Cá cua đua tài – TC ÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát |
Âm nhạc
– Dạy hát: Con chim non – Nghe hát: Chị ong nâu và em bé – TCÂN: Tai ai tinh |
||||||||
| 6 | KPKH
Khám phá con gà trống ( 5E) |
LQVT
Đếm, nhận biết số 5 |
KPKH
Khám phá con cua (5E) |
LQVT
So sánh chiều dài của 2 đối tượng |
||||||||
|
Hoạt động ngoài trời |
Thứ
2 |
– Quan sát thời tiết trong ngày.
– TCVĐ: Cáo ơi, ngủ à? – Chơi với đồ chơi ngoài trời. |
– Quan sát cây hoa loa kèn
– TCVĐ: Nhảy lò cò – Chơi với đồ chơi ngoài trời |
– Chơi với cát, nước
– TCVĐ: Bóng tròn to – Chơi với hình vẽ trên sân |
– Dạo chơi sân trường, quan sát thời tiết trong ngày.
– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ – Chơi với lá cây |
|||||||
| 3 | – Nhặt lá vàng rơi
– Chơi với lá cây – TCVĐ: Bánh xe quay |
– Quan sát cây hoa sống đời
– TCVĐ: Chìm nổi – Chơi với bóng, vòng, phấn |
– Nhặt lá vàng rơi
– Chơi với lá cây – Chơi với đồ chơi ngoài trời |
– Trò chơi vận động: Bóng tròn to
– Chơi với cát và nước – Chơi với các hình vẽ trên sân |
||||||||
| 4 | – Quan sát vườn rau
– Vẽ phấn trên sân – TCVĐ: Thả đỉa ba |
– Nhặt lá vàng rơi
– Chơi với lá cây – TCVĐ: Gieo hạt. |
– Quan sát con cua
– Chơi với cát, nước – Vẽ phấn trên sân |
– Quan sát cây hoa dâm bụt
– TCVĐ : Lộn cầu vồng – Chơi với đồ chơi ngoài trời. |
||||||||
| 5 | – Trò chơi vận động Thả đỉa ba ba.
– Cô cho trẻ làm thí nghiệm về sự đổi màu của nước – Chơi với đồ chơi ngoài trời |
– Quan sát thời tiết hôm nay
– TCVĐ: Lộn cầu vồng – Chơi với đồ chơi ngoài trời |
– Quan sát bồn hoa cánh bướm
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây – Chơi với các hình vẽ trên sân |
– Vẽ theo bóng của bạn tạo ra
– TCVĐ: Bóng tròn to – Chơi với vòng và lá cây |
||||||||
| 6 | – Chơi với cát và nước
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây – Vẽ phấn trên sân |
– Vẽ phấn trên sân
– TCVĐ: Cáo ơi, ngủ à? – Cô cho trẻ chơi với sỏi, lá cây. |
– Cho trẻ trải nghiệm gieo hạt
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây |
– Quan sát cây hoa hồng
– TCVĐ: Chìm nổi – Vẽ phấn trên sân |
||||||||
| Hoạt động (Thay thế HĐ góc) | Thứ
5 |
Hoạt động trải nghiệm: Thí ngiệm trứng nổi, trứng chìm | ||||||||||
| Hoạt động
góc |
1. Góc xây dựng
( T1, 4): Xây dựng trang trại chăn nuôi. (T2): Xây vườn bách thú. ( T3): Xây dựng ao cá a) Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ biết định hình các khu vực trong khuôn viên: trang trại chăn nuôi, vườn bách thú và ao cá – Trẻ biết sử dụng các nguyên, vật liệu khác nhau để xây dựng công trình mà trẻ có ý định xây. – Trẻ biết sắp xếp, lắp ghép, xây dựng đơn giản bằng các khối gạch, mô hình, biết sắp xếp thành công trình theo gợi ý của cô – Trẻ biết cùng nhau phân công công việc, đặt tên theo công việc: Ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu? Ai là kiến trúc sư? Ai là thợ xây?… – Trẻ biết tạo bố cục cho công trình hài hòa, cân đối – Trẻ chơi vui vẻ, đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định sau khi chơi xong. b) Chuẩn bị – Vật liệu xây dựng: Gạch, nút ghép, hàng rào, các loại cây, cỏ, cây, hoa, các khối lắp ghép, mô hình ngôi nhà… c) Cách chơi – Cho trẻ thoả thuận chơi và nhận vai chơi: 1 trẻ làm kiến trúc sư phân chia công việc cho các thành viên, 2 trẻ làm chú lái xe xếp và chở vật liệu xây dựng, các trẻ khác là chú công nhân xây dựng công trình. 2. Góc phân vai ( T1): Bác sĩ thú y (T2, 4): Nấu ăn ( T3): Bán hàng a) Mục đích, yêu cầu – Phát triển nhận thức về bản thân và xã hội: Trẻ nhận biết vai trò, công việc của bác sĩ thú y, đầu bếp, người bán hàng, người mua hàng …) – Hình thành kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ: Trẻ tập nói lời chào, hỏi, đáp, mời, trả tiền, cảm ơn… khi chơi. – Rèn kỹ năng tự phục vụ, tự lập: Trẻ “tập” tự chọn mua đồ dùng , tự chuẩn bị món ăn đơn giản, biết lấy và cất đồ đúng nơi quy định. – Khơi gợi sự sáng tạo: Trẻ tưởng tượng và tái hiện các tình huống trong cuộc sống hằng ngày ( Bác sĩ thú y khám bệnh cho ( chó, mèo…) điều trị bệnh, kê đơn thuốc. Đầu bếp nấu nhiều món ăn ngon, biết mời khách hàng vào và thưởng thức. Người bán hàng biết bày bán nhiều măt hàng, biết mời chào khách hàng vào mua hàng. – Trẻ biết chọn vai chơi đơn giản: Bác sĩ thú y, đầu bếp, người bán hàng, người mua hàng, người nấu ăn, người phục vụ, khách hàng… – Biết sử dụng đồ dùng, đồ chơi phù hợp với vai chơi: Thuốc, kim tiêm, ống nghe, nồi, bát, chảo, rau củ, hàng hóa, … – Trẻ thể hiện lời nói , hành động đúng vai: Chào, giới thiệu, đưa, nhận tiền, cảm ơn… – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Bộ đồ chơi bác sĩ (ống nghe, kim tiêm, thuốc…), xoong, nồi, tạp dề, khẩu trang, hoa, quả, giỏ đựng đồ…. c) Cách chơi – Một trẻ sẽ nhận vai ( Bác sĩ thú y, người bán hàng, người mua hàng, đầu bếp) – Trẻ biết thực hiện hành động của bác sĩ thú y( khám bệnh, kê đơn thuốc…), người bán hàng ( chào hỏi, mời khách đến thưởng thức, mua đồ ăn, giới thiệu món ăn có trong cửa hàng, cảm ơn…) người mua hàng ( hỏi món ăn mà mình muốn mua là bao nhiêu tiền, cảm ơn…), đầu bếp ( Nấu nhiều món ăn ngon, bày các món ăn lên bàn…) 3. Góc học tập ( T1): Xem lô tô về các con vật nuôi trong gia đình, xâu vòng màu xen kẽ, nặn hình vuông, tròn, chữ nhật ( T2): Chơi với các hình, xem sách truyện về chủ đề, làm album động vật sống trong rừng ( T3): Làm album động vật sống dưới nước, xem tranh lô tô về động vật sống dưới nước, chơi với các hình ( T4): Xem tranh truyện, lô tô chim và côn trùng, xếp xen kẽ a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ nhận biết được một số con vật quen thuộc: Chó, mèo, thỏ, gấu, voi, cá, cua, chim, ong… – Trẻ biết 1 số đặc điểm của các con vật đó – Biết một số hình hình học đơn giản (tròn, vuông, chữ nhật) – Nhận biết quy tắc đơn giản xếp xen kẽ. – Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, và vốn từ cho trẻ – Hình thành thói quen yêu thích học tập, biết sắp xếp đồ dùng gọn gàng sau khi chơi – Trẻ biết ngồi học đúng tư thế, giữ gìn đồ dùng trong góc học tập. – Biết trò chuyện với cô hoặc bạn về tranh ảnh chủ đề. – Thực hiện các hoạt động theo hướng dẫn ( ghép hình đơn giản, phân loại đồ vật…) b) Chuẩn bị – Tranh, ảnh, sách truyện, lô tô về chủ đề thế giới động vật – Hột, hạt, dây xâu vòng, kéo, keo dán, giấy màu, giấy A4 c) Cách chơi -Trẻ về góc chơi, trẻ cùng xem tranh về chủ đề và thảo luận cùng bạn về nội dung trong tranh – Trẻ lắng nghe cô kể truyện và trả lời được một số câu hỏi về nội dung câu truyện qua gợi ý của cô – Trẻ cắt tranh, hình ảnh về động vật sống trong rừng, động vật sống dưới nước, dùng keo dán vào giấy A4 tạo thành album về động vật sống trong rừng và động vật sống dưới nước. 4. Góc nghệ thuật ( T1 ): Tô màu1 số con vật nuôi trong gia đình, hát các bài hát về động vật nuôi trong gia đình ( T2 ): Tô màu động vật trong rừng bé thích, hát các bài hát về động vật sống trong rừng ( T3): Nặn 1 số động vật sống dưới nước ( T4): Tô màu, cắt, dán tranh chim và côn trùng, hát các bài trong chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc, hình dáng qua các hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, tô màu, cắt, dán…). – Rèn sự khéo léo của đôi tay qua việc cầm bút, cầm kéo… – Trẻ thể hiện ý tưởng, cảm xúc của mình thông qua sản phẩm nghệ thuật. – Biết thực hiện thao tác cơ bản: Cầm bút đúng cách, tô màu trong hình, không tô ra ngoài. – Trẻ biết sử dụng các kỹ năng cơ bản khi nặn: Lăn tròn, ấn dẹt để nặn con cá, con tôm – Biết phối hợp màu sắc hài hòa, theo gợi ý hoặc theo ý thích. – Thể hiện sự tự tin khi làm sản phẩm, mạnh dạn khoe sản phẩm với cô và bạn – Trẻ biết chia sẻ, hợp tác khi cùng bạn trong khi chơi – Trẻ biết hưởng ứng theo giai điệu bài hát, thích nghe hát và hát – Trẻ biết kết hợp sử dụng các dụng cụ âm nhạc ( xắc xô, phách tre…) để bài hát hay hơn. – Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, biết cất đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định sau khi chơi. b) Chuẩn bị – Tranh chưa tô màu: Động vật nuôi trong gia đình và động vật sống trong rừng, tranh về chủ đề. – Bàn, ghế, bút sáp, đất nặn, màu nước, màu sáp cho trẻ. – Phách tre, xắc xô, mõ … c) Cách chơi -Cô đến với góc chơi và trò chuyện cùng trẻ về góc chơi, cô hỏi trẻ tranh vẽ gì? Cô hỏi ý định của trẻ sẽ tô màu như thế nào? – Trẻ cầm bút tô màu theo ý mà trẻ định tô – Cô gợi ý cho trẻ cách nặn con cá, con tôm, cách cắt, dán tranh chim và côn trùng – Cô khuyến khích, động viên trẻ tích cưc hoạt động ở góc chơi hoàn thành bài tạo hình của mình. 5. Góc thiên nhiên Chăm sóc cây cảnh a) Mục đích, yêu cầu – Hình thành tình yêu thiên nhiên: Giúp trẻ yêu thích cây cối, hoa lá, con vật, biết chăm sóc chúng. – Phát triển kỹ năng quan sát: Trẻ biết quan sát màu sắc, hình dáng, sự thay đổi của cây, hoa. – Trẻ gọi tên cây, hoa, con vật và nói đặc điểm của chúng. – Trẻ biết tưới cây, lau lá, giữ vệ sinh góc thiên nhiên – Kích thích sự tò mò và khám phá: Trẻ hứng thú tìm hiểu về thế giới tự nhiên. – Trẻ nhận biết tên và đặc điểm nổi bật của một số cây – Biết cách chăm sóc đơn giản: tưới nước, lau lá, nhặt lá rụng. – Biết quan sát sự thay đổi (lá non mọc, hoa nở) – Biết giữ gìn góc thiên nhiên sạch sẽ, ngăn nắp – Biết trò chuyện về cây khi cô gợi hỏi (VD: “Cây có màu gì? Con thấy gì trên lá?”). b) Chuẩn bị – Chậu cây cảnh, chậu hoa – Bộ đồ dùng chăm sóc cây ( bình tưới cây, dụng cụ xới đất, khăn lau lá cây…) c) Cách chơi – Trẻ quan sát cây, dùng khăn mềm lau bụi trên lá. – Trẻ sử dụng bộ đồ dùng chăm sóc cây để xới đất cho tơi xốp. – Trẻ dùng kéo để cắt, tỉa lá bị sâu, úa, nhặt lá rụng bỏ vào thùng rác. – Trẻ dùng bình nhỏ tưới nước cho cây theo hướng dẫn (không tưới quá nhiều) 6. Góc kỹ năng sống ( T1): Dạy trẻ kỹ năng giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, kỹ năng chải đầu, buộc tóc. ( T2, 3): Cài khuy, kéo khóa áo, xỏ giày. ( T4 ): Dạy trẻ kỹ năng cài khuy áo a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết công dụng của cài, mở khuy áo, kéo khoá, xỏ giày, buộc dây, chải đầu, buộc tóc, – Trẻ hiểu các bước cơ bản để cài, mở khuy áo, kéo khoá, xỏ giày, buộc dây, chải đầu, buộc tóc – Trẻ thực hành từng bước theo hướng dẫn của cô – Trẻ hứng thú, tự giác tham gia hoạt động, biết giữ gìn đồ dùng của góc chơi – Hình thành ý thức tự lập, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. b) Chuẩn bị – Góc kỹ năng sống gọn gàng, – Bộ đồ dùng, đồ chơi kỹ năng sống c) Cách chơi – Cô trò chuyện cùng trẻ về góc chơi – Cô làm mẫu cho trẻ quan sát kỹ năng cài, mở khuy áo, kéo khoá, xỏ giày, buộc dây, chải đầu, buộc tóc – Cô hướng dẫn trẻ cầm lược chải đầu , chải từ trán ra sau, nhẹ nhàng, từng bạn thực hành trước gương, cô quan sát, giúp đỡ trẻ, thực hành buộc tóc bằng dây to (trước, sau đó chuyển sang chun nhỏ). – Cô cho trẻ tập cài khuy to rồi chuyển sang cúc nhỏ; kéo khoá bật xuống, kéo lên. – Cô hướng dẫn trẻ cách mặc áo, cài khuy, kéo khoá cho búp bê; sau đó trẻ tự thực hành trên bản thân dưới sự hỗ trợ của cô. 7. Góc KPKH ( T1): Chiếc túi kỳ lạ, thả vật chìm nổi. ( T2 , 3): Chiếc túi kỳ lạ (T4) Thả vật chìm nổi a) Mục đích, yêu cầu – Phát triển nhận thức: Giúp trẻ bước đầu nhận biết, phân biệt được một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên (màu sắc, hình dạng, trọng lượng, nổi, chìm, cứng, mềm…). – Kích thích tư duy, sự tò mò, tạo hứng thú quan sát, đặt câu hỏi, tìm câu trả lời. – Phát triển ngôn ngữ: Trẻ biết gọi tên, diễn đạt, mô tả những điều trẻ thấy. – Hình thành kỹ năng hợp tác: Trẻ biết cùng bạn quan sát, làm thí nghiệm đơn giản, chia sẻ đồ dùng. – Trẻ hiểu và làm theo chỉ dẫn để thực hiện hoạt động khám phá đơn giản. – Trẻ biết quan sát bằng mắt, chạm bằng tay, ngửi bằng mũi để khám phá. – Trẻ có thể phân loại, so sánh theo 1-2 dấu hiệu (màu, to – nhỏ, nặng – nhẹ…). – Trẻ hứng thú, tự giác tham gia hoạt động. – Trẻ biết giữ gìn, cất dọn đồ dùng sau khi chơi. – Trẻ hợp tác, chia sẻ, chờ lượt khi thực hành. b) Chuẩn bị – Khay đựng, cốc nhựa, xô, chậu, khăn lau – Một số nguyên liệu: nước, cát, sỏi, hạt đậu, lá cây, hoa, đất… – Không gian: Góc KPKH bố trí ở nơi thoáng sáng, tách biệt góc vận động để trẻ dễ tập trung, có bàn thấp vừa tầm trẻ c) Cách chơi – Trẻ gọi tên, nói màu sắc, hình dạng hoặc công dụng của từng đồ vật dưới sự gợi mở của cô. – Cô hướng dẫn trẻ thao tác cơ bản – Trẻ quan sát và nêu nhận xét – Thực hành thao tác khám phá: Trẻ được tự tay chạm, cầm, ngửi, lắc, thả, gieo, phân loại để khám phá. – Trẻ chơi theo nhóm nhỏ 2–3 bạn, biết chờ lượt, chia sẻ đồ dùng, cô quan sát, động viên trẻ thực hành. – Kết thúc, trẻ cất đồ dùng cùng cô về đúng chỗ quy định. 8. Hoạt động thay thế hoạt động góc Thí nghiệm trứng nổi, trứng chìm a, Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết tính chất của nước lọc là không màu, không mùi, không vị. – Trẻ biết muối tan trong nước, trứng chìm trong nước lọc và nổi trong nước muối. – Trứng chìm xuống dưới nước do trứng nặng hơn nước – Trứng nổi lên trên nước do trứng nhẹ hơn nước muối. – Trẻ có kỹ năng quan sát, nhận xét và bước đầu dự đoán về sự hòa tan của muối, sự chìm, nổi của trứng trong nước. – Trẻ yêu thích khám phá, mạnh dạn hứng thú, tích cực tham gia hoạt động trải nghiệm. – Trẻ biết giữ gìn đồ dùng của mình, của bạn trong giờ học. b) Chuẩn bị – Mỗi trẻ 1 khay gồm có: 1 cốc có vạch màu xanh và 1 cốc vạch màu đỏ, 1 lọ muối, chai nước lọc, khăn lau, thìa, 2 quả trứng gà hoặc trứng vịt. – Muối, trứng, nước, thìa, khăn lau tay. c) Cách tiến hành – Cô trò chuyện cùng trò chuyện cùng trẻ về quả trứng – Cô cho trẻ chuẩn bị mỗi nhóm 2 cốc nước, 1 cốc nước lọc, 1 cốc nước muối ( cốc nước muối cô cho trẻ cho muối vào và dùng thìa khuấy cho tan muối. – Cô cho trẻ thả vào mỗi cốc một quả trứng và quan sát hiện tượng xảy ra (quả trứng trong cốc nước lọc chìm xuống đáy cốc, quả trứng trong cốc nước muối thì nổi lên) – Cô khai quát: Khi chúng ta thả trứng vào nước lọc trứng nặng hơn nước nên trứng chìm xuống đáy cốc, còn quả trứng thả vào cốc nước muối thì trứng nổi lên vì trứng nhẹ hơn nước muối. Vậy là trứng chìm trong nước lọc và nổi trong nước muối đấy. |
|||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn , rửa tay sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn.
– Cô cùng trẻ chuẩn bị kê bàn ghế, bát, thìa, bát đựng cơm văng, khăn lau tay và yếm cho các bạn. – Nhắc trẻ sử dụng các từ : Mời cô, mời bạn khi vào bữa ăn – Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn gọn gàng sạch sẽ không làm vương vãi cơm canh. – Trước khi ngủ cô cho trẻ đi vệ sinh. – Trẻ biết sự khác biệt về giới tính: bạn trai và bạn gái có khu vực vệ sinh riêng, có ký hiệu khu vực bạn trai, bạn gái cho trẻ nhận biết, trẻ biết chờ đến lượt mình, không trêu chọc nhau. – Cô kê giường, trẻ chia gối cho bạn ngủ. – Trẻ biết tôn trọng sự riêng tư giữa bạn trai và bạn gái, biết ngủ đúng chỗ quy định. – Cô bao quát trẻ ngủ, chú ý những trẻ khó ngủ cô vỗ về giúp trẻ nhanh chóng vào giấc ngủ và những trẻ có biểu hiện ốm khi tới lớp để kịp thời xử lý (nếu có). – Đắp chăn cho trẻ khi thời tiết giao mùa |
|||||||||||
| Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Hoàn thành bài tạo hình: Cắt, dán con vịt
– Chơi và hoạt động ở các góc. |
– Hoàn thành bài tạo hình: Tô màu con hươu cao cổ
– Chơi và hoạt động ở các góc |
Hoàn thiện bài tạo hình: Vẽ con cá
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Hoàn thành bài tạo hình: Vẽ con ong
– Chơi hoạt động ở các góc |
|||||||
| 3 | – Ôn truyện: Chú vịt xám
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Bé LQVCC: Tập tô chữ cái i, t, c
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Bé LQVCC: Tập tô chữ cái b, d, đ
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Cô cho trẻ làm vở toán (Tr 14, 15)
– Chơi hoạt động ở các góc |
||||||||
| 4 | – Cô cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Đọc bài đồng dao: Con vỏi con voi
– Chơi và hoạt động ở các góc |
Ôn VĐCB: Tung và bắt bóng
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Dạy trẻ kỹ năng biết chào hỏi lễ phép
– Chơi và hoạt động ở các góc |
||||||||
| 5 | – Cho trẻ ôn các bài thơ đã học
– Chơi hoạt động ở các góc |
– Ôn bài hát đố bạn
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Ôn hát +VĐ: Cá vàng bơi
– Chơi và hoạt động ở các góc |
– Cô cho trẻ làm vở toán (Tr 16, 17)
– Chơi và hoạt động ở các góc |
||||||||
| 6 | – Liên hoan văn nghệ cuối tuần.
– Nêu gương bé ngoan. |
|||||||||||
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ – LỚP A3
Chủ đề: Thế giới động vật
I. MỤC TIÊU
1. Lĩnh vực Phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
– MT 1: Trẻ thực hiện được các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp
– Tay: Tay đưa ra trước rồi đưa lên cao.
– Chân: Chân bước lần lượt lên phía trước khụy gối rồi thu về, sau đó đổi bên.
– Bụng lườn: Tay đưa dang ngang rồi nghiêng người sang 2 bên (kết hợp chân bước rộng bằng vai).
– Bật tại chỗ.
– Thể dục sáng
Quyền được tham gia
– MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động bật nhảy.
– Bật tách khép chân
– Chơi với các hình vẽ trên sân trường
– Hoạt động học: Bật tách khép chân
– Hoạt động ngoài trời.
Quyền được tham gia
– MT 10: Trẻ biết lăn bóng bằng 2 tay
– Lăn bóng bằng 2 tay
– Hoạt động học:Lăn bóng bằng 2 tay
Quyền được tham gia
– MT 11: Trẻ biết ném xa bằng 1 tay
– Ném xa bằng 1 tay.
– Hoạt động học:Ném xa bằng 1 tay
.Quyền được tham gia
– MT 12: Trẻ biết phối hợp vận động khi ném trúng đích
– Ném trúng đích bằng 1 tay
– Hoạt động học: Ném trúng đích bằng 1 tay
.Quyền được tham gia
– MT 16: Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong 1 số hoạt động như vẽ, cắt, xếp…
– Xoay tròn cổ tay
– Gập đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuôn cổ tay, đan tết.
– Xé, dán giấy
– Sử dụng kéo, bút
– Tô vẽ nguệch ngoạc
– Tự cài, cởi cúc
.Quyền được tham gia
1.2 Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
– MT 24: Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở.
– Biết vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng hợp lý.
– Tự hào và vui khi được cô khen vì biết giữ vệ sinh.
– Quan tâm, chia sẻ với bạn, biết nhắc bạn rửa tay, che miệng khi ho…
– Hoạt động hàng ngày
Quyền được tham gia, quyền được phát triển
2. Lĩnh vực phát triển nhận thức
– MT 34: Trẻ được tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới như phương pháp giáo dực STEAM
– Tham gia các hoạt động giáo dục tổ chức theo phương pháp giáo dục Steam 5E hoặc EDP phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp, địa phương theo các chủ đề trong năm học.
– Hoạt động học: Các con vật sống trong rừng. (Steam), khám phá một số loại côn trùng
Quyền được tham gia
– MT 36: Trẻ thể hiện được ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau.
– Biết thể hiện ý tưởng của bản thân qua sản phẩm tạo hình, âm nhạc, vui chơi, …
– Tự tin bày tỏ ý tưởng, mong muốn, cảm xúc của bản thân, và niềm vui khi được khen (qua lời nói, hành động, tranh vẽ, âm nhạc, trò chơi…).
– Hoạt động học, hoạt động vui chơi.
Quyền được tham gia
– MT 40: Trẻ biết đếm trên đối tượng giống nhau và đếm đến 5
– Đếm trên đối tượng giống nhau
– Đếm đến 5 và đếm theo khả năng.
– Hoạt động học: Đếm, nhận biết 5
Quyền được tham gia
– MT 44: Trẻ biết so sánh kích thước của hai đối tượng.
– So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: To hơn/ nhỏ hơn; dài hơn / ngắn hơn; cao hơn / thấp hơn; bằng nhau.
– Hoạt động học: nhận biếtTo hơn – nhỏ hơn
Quyền được tham gia
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
– MT 55: Trẻ hiểu nghĩa một số từ khái quát gần gũi: quần áo, con vật, đồ chơi, hoa quả, …
– Các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng, đồ dùng, thực vật, động vật.
– Các từ khái quát: Rau quả con vật, đồ vật, quần áo, dép, đồ chơi, hoa…-
– Hoạt động sinh hoạt hàng ngày
Quyền được tham gia
– MT 61: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao….
– Trẻ đọc được các bài thơ, ca dao, đồng dao về đồ dùng trong gia đình, đồ chơi trong trường mầm non, về các con vật và cây cối, về PTGT….phù hợp với độ tuổi.
– Bộc lộ cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ (vui, yêu, thương, biết ơn, lễ phép) khi đọc các bài ca dao, đồng dao…
– Lắng nghe bạn đọc thơ, vỗ tay, khích lệ bạn và khen bạn.
Hoạt động học: Thơ: Đàn gà con; Gấu qua cầu; Rong và cá,
Quyền được tham gia
– MT 63: Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong chuyện.
– Nghe, bắt chước giọng nói, điệu bộ, cử chỉ của các nhân vật trong chuyện.
– Thể hiện được tình cảm qua ánh mắt, cử chỉ, hành động biểu lộ của khuôn mặt phù hợp với nhân vật
– Hoạt động học: câu truyện: Bác sĩ chim
Quyền được tham gia
– MT 65: Trẻ thích làm quen với việc đọc – viết
– Thích vẽ, ‘‘viết” nghệch ngoạc
Hoạt động học: bé làm quen với chữ cái
Quyền được tham gia
– MT 66: Trẻ biết làm quen 1 số từ tiếng Anh đơn giản
– Biết 1 số từ chào hỏi, tạm biệt bằng tiếng Anh đơn giản
– Trẻ nói được 1 số giản tiếng Anh theo chủ đề
Hoạt động học, hoạt động hàng ngày
Quyền được tham gia
4. Lĩnh vực tình cảm và kỹ năng xã hội
– MT 75: Trẻ biết đến trường là được yêu thương, tôn trọng, an toàn vui vẻ, hạnh phúc, được đối xử công bằng. Được trải nghiệm giờ học, giờ chơi an toàn.
– Bước đầu hình thành nhận biết được quyền và biết tôn trọng quyền của người khác
Trẻ thích đến trường trẻ thoải mái vui vẻ
– Trẻ được tự do sáng tạo bộc lộ những suy nghĩ, tính cách của bản thân vui vẻ tự tin năng động khi đến lớp
– Trẻ luôn được tôn trọng, lắng nghe, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ. Tôn trọng bản thân. Tôn trọng cha mẹ và cô giáo. Tôn trọng người khác .
– Hoạt động hàng ngày
B Quyền được tham gia
– Mục tiêu 78: Trẻ biết quan tâm bảo vệ môi trường
– Bỏ rác đúng nơi quy định
– Giữ gìn bảo vệ môi trường (không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa).
– Thể hiện được niềm vui khi cùng bạn chăm sóc cây, hoa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
– Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
Quyền được tham gia
– MT 79: Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây cối
– Quan sát một số hiện tượng tự nhiên mưa, nắng…
– Biết chăm sóc cây xanh, cây cảnh xung quanh.
– Hoạt động ngoài trời
Quyền được phát triển
– MT 81: Trẻ biết cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.
– Chờ đến lượt.
– Chơi hòa thuận với bạn.
– Đoàn kết, tôn trọng, cởi mở có trách nhiệm với bản thân và người khác để cùng thực hiện nhiệm vụ chung.
– Chấp nhận sự khác biệt
– Hoạt động vui chơi, hoạt động góc
Quyền được phát triển
5.Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ
– MT 84: Trẻ hát tự nhiên, hát được giai điệu bài hát quen thuộc
– Hát được giai điệu lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ….
– Trẻ biết hát vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bản nhạc
– MT 91: Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình
– Biết nhận xét về sản phẩm, màu sắc, hình dáng, đường nét
– Biết giữ gìn sản phẩm
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình
– MT 93: Trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật.
– Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi
– Ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật.
2.Chuẩn bị
A, Đồ dùng, đồ chơi của trẻ
– Giấy màu, bút sáp, bút chì màu, kéo an toàn, keo dán, đất nặn.
– Tranh tô màu chủ đề thế giới động vật
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái
-Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi phân vai
B, Đồ dùng của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng, đồ chơi, phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo, tranh truyện chủ đề thế giới động vật
C, Trang trí lớp học
– Trang trí linh hoạt, phù hợp với điều kiện của lớp của trẻ.
III.Kế hoạch giáo dục tuần