Kế hoạch giáo dục Chủ đề: Thế giới động vật khối 4 tuổi

Lượt xem:

Đọc bài viết

Kế hoạch giáo dục

Chủ đề: Thế giới động vật

Sự kiện: Tết dương lịch 01/01/2026

Thời gian thực  hiện 4 tuần: Từ ngày  29/12/2025 đến ngày 23/01/2026

  1. Mục tiêu
  2. Giáo dục phát triển thể chất

1.1. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

– MT 22: Trẻ nói được tên các món ăn hằng ở nhà và ở trường mầm non Thanh Châu.  Kể tên các món ăn hàng ngày ở nhà và trong trường mầm non Thanh Châu.  Ích lợi của các loại thực phẩm đó với sức khỏe con người. Trẻ nói được cách chế biến các món ăn đơn giản. Trẻ thực hiện được cách chế biến các món ăn qua trò chơi ở góc phân vai( trò chơi nấu ăn, nhà đầu bếp tài ba). Ích lợi của các món ăn  đó với sức khỏe con người: Rau, quả có nhiều chất vitamin. Kể tên một số món ăn trẻ biết theo khả năng của trẻ.

– MT 23: Trẻ biết được ích lợi của việc ăn uống vệ sinh. Không ăn thực phẩm chưa được nấu chín. Thức ăn có mùi ôi thiu.

1.2. Phát triển vận động

– MT 6: Trẻ biết bật qua vật cản cao 15-20 cm

+ HĐ học: Bật qua vật cản cao 15-20 cm

 MT 10:   Trẻ biết ném xa bằng 1 tay, hai tay

+ HĐ học:  Ném xa bằng hai tay

– MT 13: Trẻ biết phối hợp tay, mắt ném trúng đích

+ Hoạt động học: Ném trúng đích nằm ngang. Ném trúng đích thẳng đứng

  1. Giáo dục phát triển nhận thức

– MT 37: Trẻ nhận biết được sự thay đổi của các sự vật, hiện tượng gần gũi. – Tò mò, chú  ý quan sát sự vật, hiện tượng. Hay đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt….

Làm các thí nghiệm đơn giản (Steam 5E hoặc EDP)

+  HĐ học: Hoạt động ngoài trời. Hoạt động góc. Hoạt động hoc: KPKH( 5 E) Con gà, vòng đời của bướm

MT 40: Trẻ biết phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu. Sự giống và khác nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi, con vật

– Phân loại đồ dùng, đồ chơi,con vật,  phương tiện giao thông theo 1-2 dấu hiệu.

+ Hoạt động học: Tìm hiểu về  các con vật sống trong rừng. Tìm hiểu về  côn trùng và chim

– MT48: Trẻ biết tách một nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn

+ HĐ học: LQV toán. Tách thành 2 nhóm trong phạm vi 4.

  1. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

– MT 64: Trẻ hiểu nghĩa một số từ khái quát  gần gũi: quần áo, con vật, đồ chơi, hoa quả.  Các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng, đồ dùng, thực vật, động vật. Các từ khái quát: Rau quả, con vật, đồ vật, quần áo, dép, đồ chơi, hoa…

+ Hoạt động học, hoạt động ở các góc, HĐ ngoài trời,  ăn ngủ, vệ sinh,  đón, trả trẻ

– MT 70: Trẻ yêu thích đọc các bài thơ, ca dao, đồng dao và bộc lộ cảm xúc vui vẻ, tự hào khi thể hiện nhịp điệu và ý nghĩa của từng tác phẩm.

+  HĐ học: Dạy thơ. Ếch con học bài. Chuồn chuồn

– MT 71: Trẻ biết kể lại truyện có mở đầu, kết thúc. Kể lại truyện đã được nghe theo ý hiểu của trẻ hoặc sự giúp đỡ của người lớn có mở đầu, kết thúc. Kể lại truyện đã được nghe bằng mô hình, tranh ảnh.Trẻ kể chuyện sáng tạo theo ý thích của mình.

+ Hoạt động học: Truyện: Cáo Thỏ và Gà trống. Chú Cún con

– MT 74: Trẻ thích thú làm quen với việc đọc – viết và bộc lộ cảm xúc tích cực trong quá trình khám phá chữ cái, từ ngữ và sách truyện. – Chọn  sách, đọc sách theo tranh minh họa. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. Nhận dạng một số chữ cái, tập tô, tập đồ các nét chữ cái. Bộc lộ cảm xúc của mình khi khám phá chữ cái hoặc sách truyện (vui, cười, vỗ tay, tò mò, hào hứng) và chia sẻ niềm vui khi được học cùng với bạn.

+ Hoạt động góc, hoạt động chiều

  1. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

– MT 78: Trẻ biết cố gắng hoàn thành công việc được giao.  Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.  Cố gắng thực hiện một số công việc được giao phục vụ  như: trực nhật, cất dọn đồ chơi, lau bàn ghế.

+ Hoạt động học, hoạt động ở các góc, HĐ ngoài trời,  ăn ngủ, vệ sinh,  đón, trả trẻ

. – MT 79: Trẻ nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, đồng thời bộc lộ và điều tiết cảm xúc phù hợp trong các tình huống khác nhau.  Nhận biết một số trang thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm thanh (tức giận, sợ hãi, vui, buồn). Thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên và phù hợp trong các trò chơi, kể chuyện hoặc sinh hoạt hàng ngày. Biết chia sẻ cảm xúc của mình với bạn bè và cô giáo: “Con thấy vui khi…”, “Con buồn vì…” qua đó biết kiềm chế, điều tiết cảm xúc tiêu cực (tức giận, sợ hãi) theo hướng tích cực. Học cách tôn trọng cảm xúc của người khác, không chê bai hay cười nhạo khi bạn bè bộc lộ cảm xúc

+ Hoạt động học, hoạt động ở các góc, HĐ ngoài trời,  ăn ngủ, vệ sinh,  đón, trả trẻ

– MT 80: Trẻ biết đến trường là được yêu thương, tôn trọng, an toàn vui vẻ, hạnh phúc, được đối xử công bằng. Được trải nghiệm giờ học, giờ chơi an.  Trẻ thích đến trường trẻ thoải mái vui vẻ. Trẻ được tự do sáng tạo bộc lộ những suy nghĩ, tính cách của bản thân vui vẻ tự tin năng động khi đếnlớp.  Trẻ được trực tiếp trải nghiệm, khám phá, tìm tòi, đặt câu hỏi, trẻ thích thú, mạnh dạn, tự tin khi khám phá trải nghiệm, có nền nếp khi vui chơi, học tập, giao tiếp ứng sử với cô với bạn bè và mọi người xung quanh..  Trẻ luôn được tôn trọng, lắng nghe, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ. Tôn trọng bản thân. Tôn trọng cha mẹ và cô giáo. Tôn trọng người khác .

Trẻ bước đầu nhận biết một số bổn phận của trẻ em: bổn phận đối với bản thân; với trường, lớp; gia đình và quê hương

+ Hoạt động học, hoạt động ở các góc, HĐ ngoài trời,  ăn ngủ, vệ sinh,  đón, trả trẻ

– MT89: Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. Tham gia vào các hoạt động cùng cô giáo và các bạn. Chọn góc chơi, đồ chơi theo ý thích.  Mạnh dạn trò chuyện, trả lời câu hỏi.

+ Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời

– MT 90: Trẻ biết 1 số kỹ năng khi tham gia giao thông và chấp hành luật giao thông. Có 1 số kỹ năng đơn giản khi tham gia giao thông ( đội mũ bảo hiểm, chấp hành theo tín hiệu đèn).  Biết được 1 số biển báo giao thông đơn giản, chấp hành luật khi tham gia giao thông

+ Hoạt động học, hoạt động ở các góc, HĐ ngoài trời,  ăn ngủ, vệ sinh,  đón, trả trẻ

  1. Giáo dục phát triển thẩm mỹ

– MT 92: Trẻ hát tự nhiên, hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát. Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…..

+  HĐ học: GD Âm nhạc:  Dạy hát: Chú  voi con

NH: Ta đi vào rừng xanh

TC: Nghe tiết tấu tìm đồ vật.

–  Dạy hát: Thật là hay.

NH: Chị ong nâu. TC:Tai ai tinh

Hát, múa: Vì  sao con mèo rửa mặt.

NH: Gà gáy. TC: Nghe nhạc đoán tên bài hát.

– Hát múa:  Chú ếch con.

NH: Cá tôm cua đua tài.

TC: Hát theo hình vẽ

– MT 95: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

+ HĐ học: Vẽ, tô màu con mèo. Vẽ, tô màu con bướm.

+ Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời

– MT 96: Trẻ  có kỹ năng xé dán, cắt dán.  Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong và dán thành các sản phẩm có màu sắc và bố cục. Thực hiện tạo ra các sản phẩm theo khả năng của mình.

+ Hoạt động học: Cắt dán con vật sống dưới nước, làm tổ chim

  1. Yêu cầu, chuẩn bị
  2. Yêu cầu

1.1  Kiến thức

– Biết tên gọi và 1 số đặc điểm của con vật sống trong gia đình,trong rừng, sống dưới nước,côn côn trùn và chim (cấu tạo, thức ăn, nơi sống, vận động, tiếng kêu, cách kiếm ăn, tập tính…)

– Biết mối quan hệ giữa cấu tạo với môi trường sống, với VĐ hoặc cách kiếm ăn của 1 số vật .

– Nhận ra chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 4.

– Biết  lợi ích, nguy hiểm khi đến gần của con vật, cách chăm sóc, bảo vệ.

– Biết lắng nghe cô kể chuyện và hiểu nội dung câu truyện “Chú Cún con”. Cáo Thỏ và Gà trống  – Biết ném xa bằng hai  tay, bật qua vật cản,ném trúngđích nằm ngang,ném trúng đích thẳng đứng.

– Biết phân biệt sự giống và khác nhau của các con vật.

– Hát thuộc và hiểu nôi dung các bài hát: Chú Voi con, Thật là hay, biết hát kết hợp với vận đông bài hát: Vì sao con mèo rửa mặt, chú ếch con.

– Đọc thuộc và nhớ tên hiểu nội dung bài thơ: Ếch con học bài, Chuồn chuồn.

– Biết tự lấy sách và làm bài theo yêu cầu hướng dẫn của cô. Biết một số từ tiếng Anh cơ bản

– Biết dùng bút màu tô vẽ một số nét cơ bản theo yêu cầu để tạo thành con vật theo yêu cầu, biết lấy kéo cắt thành đường cong và dán thành con cá có bố cục hợp lí

– Trẻ biết tham gia vào các góc chơi theo gợi ý hướng dẫn

1.2 Kỹ năng

– Trẻ có kĩ năng sắp xếp, trang trí lớp học, xây dựng, tô vẽ, cắt dán trang trí thành các con vật bố cục hợp lý.  Rèn một số kỹ năng như: nặn , vẽ , tô màu , cắt xé dán. Rèn kỹ năng đếm so sánh cho trẻ. Trẻ có kỹ năng tự tin, mạnh dạn khi giao tiếp , chào hỏi lễ phép. Rèn kỹ năng hát, kỹ năng vận động, kỹ năng đọc kể diễn cảm.

– Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ có chủ định ,nói to, rõ ràng, mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp, biểu diễn trước cô giáo và các bạn.

– Trẻ có kỹ năng  bật qua vật cản, Ném trúng đích, ném xa bằng 2 tay. Hát, đọc thơ trôi chảy không ngọng, lắp

– Biết dùng lời nói để kể về công việc hàng ngày của cô giáo

– Rèn kỹ năng  đếm so sánh cho trẻ .

– Có thói quen hành vi văn minh trong giao tiếp, ăn uống.

1.3. Thái độ

– Hào hứng, tích cực tham gia các hoạt động.

– Hào hứng tham gia các hoạt động cùng cô và các bạn.

– Biết tự bảo vệ bản thân trước những nguy hiểm do những động vật hoang dã có thể gây ra. Bảo vệ các động vật quý

hiếm.

– Trẻ biết bảo vệ giữ gìn vệ sinh nguồn nước, môi trường sống động vật sống dưới nước.

– Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động trong lớp.

– Yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi.

– Trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài chim, côn trùng có lợi.

– Yêu thích vẻ đẹp, hình dáng, màu sắc vận động….các loài chim, côn trùng.

– Trẻ biết kính trọng, chào hỏi, xưng hô lễ phép với người trên (ông, bà , bố , mẹ ) và người xung quanh.

– Biết ăn uống sạch sẽ vệ sinh, ăn uống đủ chất cho cơ thể khoẻ mạnh.

– Trẻ có ý thức và cố gắng hoàn thành công việc được giao; Cất dọn đồ chơi khi chơi xong, lau bàn, cất ghế khi ăn xong và khi ra về.

– Trẻ biết thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên thông qua các trò chơi, câu đố, câu chuyện, bài thơ, bài hát , trong hoạt động hàng ngày, Biết chia sẻ vui, buồn, tức giận với cô giáo và các bạn.

  1. Chuẩn bị

2.1 Đồ dùng, đồ chơi của trẻ.

– Mũ múa, phách, xắc xô về chủ đề thế giới  động vật… gậy thể dục, vòng,  bóng, túi cát, vật cản cao 15-20cm hẹp, dây kéo co…

– Tranh sách , truyện, báo sưu tầm về chủ đề thế giới động vật… Một số đồ dùng đồ chơi học tập về chủ đề: Con vật nuối trong gia đình, dưới nước, trong rừng, cô trùng và chim, món ăn …. Đồ chơi các góc: Xây dựng, phân vai, thiên nhiên, kĩ năng, nghệ thuật, học tập, thư viện…

– Sách vở tạo hình, toán, chữ cái, bút màu, bảng phấn, đất nặn. Đồ chơi lắp ghép….

2.2  Đồ dùng của cô: Sưu tầm các nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề thế giới  động vật …

– Tranh ảnh sách báo về chủ đề, tranh thơ, truyện về chủ đề:… Một số loại hột hạt, lá cây khô.. Chậu cây cảnh , bút màu, giấy vẽ, bảng phấn…Tranh ảnh về chủ đề lớp mình….Một số loại quả, đồ dùng đồ chơi con vật

2.3 Trang trí lớp: Khoa học, sáng tạo, gây hứng thú phù hợp với độ tuổi, theo chủ đềthé giới động vật.

 

III. Kế hoạch giáo dục tuần

Hoạt động Tuần 1

(Từ 29/12/2025- 02/01/2026)

Tuần 2

Từ 05/01 -09/01/2026

Tuần 3

12/01- 16/01/2026

Tuần 4

19/01- 23/01/2026

Lưu ý
Chủ đề Một số động vật nuôi trong gia đình Một số động vật sống trong rừng. Một số động vật sống dưới nước Côn trùng và chim
Đón trẻ

Trò chuyện

  – Cô đón trẻ vào lớp với thái độ ân cần, niềm nở, nhắc trẻ lễ phép chào tạm  biệt bố mẹ, tương tác, điểm danh cùng cô giáo qua các biểu tượng ngoài cửa tạo cho trẻ cảm giác yêu thương, gần gũi khi đến lớp nhắc trẻ cất đồ dùng vào ngăn  tủ của mình.

– Cô cho trẻ  vào chơi với các đồ chơi trong lớp.

– Trò chuyện giáo dục trẻ đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy và giữ an toàn khi đi ra ngoài đường. Cô trò chuyện với trẻ về thế giới động vật, ích lợi của các con vật đối với đời sống con người, sự quan tâm chăm sóc cuả con người đối với con vật nuôi và nói cho trẻ hiểu đó là quyền của trẻ cũng như của mọi người được sống trong thế giới nhiều loài động vật đáng yêu, được vui chơi và gần gũi chúng. Đồng thời trẻ có bổn phận yêu thương và chăm sóc những con vật nuôi trong gia đình, bảo vệ môi trường sống của các lời động vật hoang dã, không làm hại hay trêu chọc, tránh xa các con vật nguy hiểm vì nó có thể làm mình bị thương.

– Trò chuyện với trẻ về ngày Tết dương lịch( 01/01/2026). Đó là ngày đầu tiên của một năm mới, khi cả thế giới cùng tạm biệt năm cũ đã qua và chào đón năm mới săp đến. Tết dương lịch, tất cả mọi người trên thế giới đều được nghỉ ngơi, được vui chơi, xem bắn pháo hoa và nhiều các hoạt động văn hóa, văn nghệ diễn ra để chaò năm mới. Mọi người có thể nói với nhau những lời chúc tốt đẹp nhất: Người lớn thường chúc chúng mình: Chúc bé thêm một tuổi,sang năm mới luôn mạnh khỏe, ngoan, vâng lời cô giáo, ông bà bố mẹ và mọi người, biết thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè khi đến lớp. Tích cực tham gia các hoạt động khi đến trường, đến lớp.

– Cô cho trẻ xem các video, hình ảnh về ngày têt dương lịch, một số hoạt động của các cô giáo ở trường và trò chuyện cùng trẻ. Cho trẻ làm những tấm thiệp xinh, những bông hoa đẹp trang trí Tết

TD sáng Cô cho trẻ tập thể dục theo nhạc cuả nhà trường. Tập kết hợp với gậy. Cô chú ý rèn trẻ kĩ năng xếp hàng, dãn hàng, cầm gậy tập kết hợp với lời của bài hát: Gà trống, mèo con và cún con.
 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động học

Thứ 2 * GDAN

– Hát + múa: Vì sao con mèo rửa mặt.

– NH: Gà gáy.

– TCÂN: Nghe nhạc đoán tên bài hát.

* GD Âm nhạc

– Hát: Chú voi con.

– NH:Ta đi vào rừng xanh.

– TCÂN: Nghe tiết tấu tìm đồ vật.

* GD Âm nhạc

Hát + Múa: Chú ếch con.

– NH: Cá, tôm, cua đua tà.i

– TCÂN: Hát theo hình vẽ.

* GD Âm nhạc

– DH: Thật là hay

– NH: Chị ong nâu và em bé

– TC ÂN: Tai ai tinh.

3 * PTVĐ

– VĐCB: Ném xa bằng 2 tay.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

* PTVĐ

* PTVĐ

– VĐCB: Ném trúng đích thẳng đứng.

– TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu

* PTVĐ

– VĐCB: Bật qua vật cản cao 15-20cm

– TCVĐ: Cướp cờ

* PTVĐ

– VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang

– TCVĐ: Chuyền bóng qua chân

4 * Tạo hình

Vẽ, tô màu con mèo

* Tạo hình

(GA EDP)

– Làm tổ chim

* Tạo hình

–    – Cắt dán con vật sống dưới nước.

 

* Tạo hình

– Vẽ, tô màu con bướm

5 * KPKH 

– GA5E: Con gà

(Nghỉ tết dương lịch)

* KPKH

– Tìm hiểu về một số động vật sống trong rừng (voi, khỉ, hươu).

 

* LQV Toán

– Chia đối tượng trong phạm vi 4 thành 2 phần.

* KPKH

– GA 5E: Vòng đời của bướm

6 * Truyện 

– Chú  Cún con

 

 

* Truyện

Cáo Thỏ và Gà trống

 

* Thơ

Thơ: Rong và cá

– TC: Cá bơi

* Thơ

Thơ: Ong và bướm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động ngoài trời

Thứ 2 * HĐCCĐ

– Dạo chơi quanh sân trường, quan sát: Con trâu.

– TCVĐ: Thả đỉa ba ba.

– Chơi với viên phấn.sỏi.

* HĐCCĐ

– Dạo chơi, quan sát khu nhà bếp.

– TCVĐ: Thả đỉa ba ba.

– Chơi với sỏi cát.

* HĐCCĐ

– Dạo chơi, quan sát luống rau su hào

– TCVĐ: Cáo ơi ngủ à

– Chơi với viên phấn, đá sỏi….

* HĐCCĐ

– Dạo chơi, tham  quan  vườn rau.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

– Chơi với viên phấn, lá cây….

3 *HĐCCĐ

– Dạo chơi, tham quan góc thiên nhiên.

– TCVĐ: Rồng rắn lên mây.

– Chơi với đá sỏi.

* HĐCCĐ

– Dao chơi, quan sát thời tiết.

– TCVĐ: Bánh xe quay.

– Chơi với viên  phấn.

* HĐCCĐ

-Dạo chơi, quan sát con cua

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

– Chơi với lá khô, đá sỏi..

* HĐCCĐ

– Dạo chơi, quan sát khu chợ quê.

– TCVĐ: Kéo co.

– Chơi với hộ hạt

4 * HĐCCĐ

– Dạo chơi, quan sát cây hoa hồng.

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột..

 

– Chơi với đồ chơi ngoài trời.

* HĐCCĐ

– Dạo chơi, quan sát cây vú sữa.

-TCVĐ: Bịt mắt bắt dê.

– Chơi với cát, lá khô, bóng…

 

*  HĐCCĐ

– Dạo chơi, nhặt lá rụng.

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi với vòng và bóng.

*  HĐCCĐ 

– Dạo chơi, quan sát cây ổi.

– TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa..

– Chơi với  lá khô hột hạt

5 * HĐCCĐ 

Dạo chơi  tham quan góc thư viện.

– TCVĐ: Bóng tròn

– Chơi với lá khô. hột hạt.

* HĐCCĐ

– Dạo chơi nhặt lá rụng.

– TCVĐ: Keó co

– Chơi vơi thiết bị đồ chơi ngoài trời.

 

* HĐCCĐ

– Quan sát cây hoa hồng.

– TCVĐ: Thả đỉa ba ba..

– Chơi với đồ chơi ngoài trời

* HĐCCĐ 

– Quan sát thời tiết trong ngày.

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi với vòng và bóng.

6 * HĐCCĐ

Dạo chơi, nhặt lá rụng

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi với vòng và bóng.

*  HĐCCĐ

– Dạo chơi, quan sát cây hoa hồng.

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi với vòng và bóng.

*  HĐCCĐ

– Quan sát thời tiết trong ngày.

– TCVĐ: Bánh xe quay.

– Chơi với lá khô.

* HĐCCĐ 

– Nhặt lá rụng quanh sân trường.

– TCVĐ: Thả đỉa ba ba.

– Chơi với đồ chơi ngoài trời.

Hoạt động thay thế hoạt động góc 5 Giao lưu trò chơi cắm cờ với lớp C4 Thi cắm hoa chào mừng ngày Tết Chăm sóc vườn rau Giao lưu trò chơi : Chuyền bóng qua chân với lớp C4
 

 

 

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng

Tuần 1:  Xây dựng trang trại chăn nuôi

Tuần 3: Xây ao cá.

Tuần 4,2: Vườn bách thú

a. Mục đích, yêu cầu

– KT: Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Khu nhà của bé, nhà chung cư, khu nhà vườn. Trẻ biết nhập vai chơi, biết cùng nhau phân chia công việc, đặt tên, đặt tên cho công việc: Ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kỹ sư, ai là chú thợ xây…Biết bố cục công trình hài hòa.

– KN: Rèn kĩ năng làm việc nhóm, giao tiếp, sáng tạo,nhập vai chơi, vận động tinh, vận động thô….

– Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết, không tranh đồ chơi. thu dọn đồ chơi vào nơi quy định.

b. Chuẩn bị: Vật liệu xây dựng: Gạch, các loại cây, cỏ hoa, mô hình nhà bé, nhà chung cư, khu nhà vườn…

c. Cách chơi: Cho trẻ  phân vai chơi: Chú lái xe chở vật liệu xây dựng. chú kĩ sư thiết kế công trình. Các bạn khác làm công nhân xây dựng công trình.  Trẻ về góc lấy đồ chơi và tiến hành chơi, cô quan sát động viên và giúp đỡ trẻ trong khi chơi.

2. Góc phân vai

Tuần 1: Nấu ăn

Tuần 2,4: Bác sĩ thú y, phòng khám thú ý

Tuần 3: Cửa hàng ăn uống.

a. Mục đích, yêu cầu:

– Kiến thức: Trẻ biết tên các vai chơi: Bố mẹ, con…Cô giáo, người bán hàng đồ dùng gia đình, nấu ăn. nhiệm vụ của từng vai chơi. Biết tên một số đồ dùng dụng cụ phù hợp với vai chơi. Biết công việc, nhiệm vụ của từng vai chơi. Biết dùng một số câu từ đơn giản khi giao tiếp khi thể hiện vai chơi (Chào hỏi, xin phép, cảm ơn, xin lỗi lịch sự..)

–  Kĩ năng: Rèn trẻ kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quan sát, diễn xuất, giải quyết vấn đề, vận động, biểu lộ cảm xúc.

– Thái độ: Trẻ vui vẻ, hào hứng hợp tác trong khi chơi. Biết đoàn kết tích cực, chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ bạn trong khi chơi. Biết thu dọn đồ chơi gọn gàng khi sau khi chơi vào nơi quy định.

b. Chuẩn bị: Trang phục cô giáo, người bán hàng,người nấu ăn. phấn, bảng, cặp sách.. nồi bếp, một số món ăn…đồ dùng gia đình: bếp, nồi xoong, bát đũa, thìa …rau củ, quả …quầy bán hàng.

c. Cách chơi: Cô cho trẻ nhận vai chơi, hướng dẫn trẻ đóng  vai cô giáo, vai học sinh ngồi vào bàn học cô giáo đứng trên bục giảng bài chuẩn bị phấn bảng, cặp sách…. Vai người bán hàng chuẩn bị bày hàng, mời khách mua hàng…người mua hàng hỏi giá, mang hàng ra quầy thanh toán… vai người nấu ăn chuẩn bị đồ dùng nấu ăn, trang phục, chế biến món ăn như thế nào…Cô quan sát động viên trẻ và giúp trẻ trong khi chơi.

 3. Góc thư viện

– T1,2,3: Xem tranh ảnh về động vật sống trong rừng, sống dưới nước và kể chuyện theo tranh.

– T4: Xem tranh, ảnh, lô tô về cô trùng và chim, kể chuyện theo tranh

a. Mục đích, yêu cầu

– KT: Trẻ biết vào góc chơi lấy tranh, sách, lô tô, tranh truyện ra đẻ xem, nghe kể chuyện. Biết lật mở trang sách đúng chiều, kể chuyện, đọc thơ theo tranh

– KN: Rèn trẻ kĩ năng mở sách đúng chiều, quan sát tranh.

– TĐ: Trẻ vui vẻ, hợp tác với bạn và tích cực tham gia chơi, đoàn kết không tranh sách truyện, biết cất gọn vào nơi quy định

b.  Chuẩn bị: Sách tranh, truyện  về các con vật …

c. Cách chơi: Cô cho trẻ vào góc chơi lấy đồ chơi ra chơi. hướng dẫn trẻ đặt sách đúng chiều, lật mở trang sách nhẹ nhàng và quan sát trong tranh có gì? Kể chuyện theo tranh ảnh..

4. Góc tạo hình

– T1: Tô màu con vật nuôi trong nhà, vẽ theo ý thích.

– T2: Tô màu con voi, con hổ, nặn con vật bé thích

– T3:Tô màu con vật bé thích

– T4: Tô màu  một số con côn trùng

a. Mục đích, yêu cầu

– KT: Trẻ biết vẽ, tô màu ngôi nhà, ngươi thân, đồ dùng gia đình, chân dung cô giáo đẹp sáng tạo, tô màu sắc hợp lý.

– KN: Rèn trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi, vẽ, nặn, vận động tinh…

– TĐ: Trẻ tích cực, chịu khó hoàn thành tốt bài của mình, không tranh đồ dùng, đồ chơi với bạn. Cất gọn vào nơi quy định khi chơi xong…

b. Chuẩn bị: Bàn ghế, bút sáp, bút chì, tranh tô mau, giấy vẽ, đất nặn, bảng cho mỗi trẻ.

c. Cách chơi: Cô cho trẻ vào  góc chơi, hướng dẫn trẻ lấy đồ chơi ra chơi, hướng dẫn trẻ cách cầm bút tô màu từ trái sang phải và ngược lại không bị lem ra ngoài. Cầm bút vẽ nét cong tròn kín, nét xiên, nét thẳng thành ngôi nhà, cô giáo, người thân… Cô quan sát động viên trẻ trong khi chơi.

5. Góc ÂN

– T1: Hát và biểu diễn các bài đã học

– T2: Biểu diễn văn nghệ  và hát các bài hát trong chủ đề

– T3,4: Hát, biểu diễn các bài hát trong chủ đề

a. Mục đích yêu cầu

– KT: Trẻ nhớ tên bài hát, hát thuộc lời, rõ lời các bài hát vềchủ đề, ngày tết dương lịch. Biết hát kết hợp vận động và dụng cụ âm nhạc.

– KN: Rèn trẻ kĩ năng hát rõ lời, nghe, biểu diễn mạnh dạn, tự tin.

– TĐ: Trẻ yêu thích, tích cực tham gia góc chơi, đoàn kết với ban và biết cất dọn đồ chơi gọn gang ngăn nắp sau khi chơi xong.

b.  CB: Xắc xô, phách tre, mũ ÂN  cho mỗi trẻ

c.  CC: Cô cho trẻ về góc chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và cô động viên trẻ, chơi cùng trẻ

6. Góc kĩ năng

– T1: Đan, tết tóc. Đóng mở cúc áo

– T2: Tập mặc cởi kéo khóa áo khoác và gấp áo khoác

– T3: Buộc dây, đan tết,mặc quần áo,gấp áo quần..

– T4: Mặc áo, cài khuy, cởi khuy áo, phòng chống một số vật sắc nhọn

a. Mục đích, yêu cầu

– KT: Trẻ biết gấp quần áo,mặc áo cài khuy, cài khóa, kéo khóa, cởi khuy áo, biết đan tết tóc với sự hướng dẫn của cô

– KN: Rèn trẻ kĩ năng tự phục vụ, mặc, gấp  quần áo, cài cởi khuy, xỏ dây, vận động tinh khéo léo.

– TĐ: Trẻ vui vẻ,  tích cực, thích thú khi tham gia, hợp tác với bạn ở góc chơi. Trẻ chơi đoàn kết, biết cất dọn khi chơi xong.

b.  CB: Lược,quần áo, mái tóc,dây buộc…

c. CC: Cô cho trẻ vào góc chơi, hướng dẫn trẻ chơi và chơi cùng trẻ

7. Góc thiên nhiên

– T1,2,3,4: Chăm sóc cây cảnh, chơi với cát, nước, đóng khuôn cát ướt

a. Mục đích, yêu cầu

– KT: Trẻ biết chăm sóc cây, chơi với cát, nước theo gợi ý cuả cô

– KN: Rèn trẻ kĩ năng vận động tinh, lao động, chăm sóc cây.

– TĐ: Trẻ chơi tích cực, cất đồ chơi đúng quy định

b. CB: Một số chậu cây cảnh, khăn lau, bình tưới cây, thùng rác, cát, chậu nước, khuôn cát, cát ướt..

c. CC: Cô cho trẻ vào góc chơi, lấy đồ chơi ra chơi, cô chơi cùng trẻ.

8. Góc khám phá

– T1,4: Thả vật chìm, nổi. Chiếc hộp kì diệu

a. Mục đích, yêu cầu

– KT:  Trẻ biết cùng làm thí nghiệm thả vật chìm nổi và nhận xét. Trẻ quan sát, xờ và   phỏng đoán con gì trong hộp?

– KN: Trẻ có kỹ năng chơi kết hợp, giao tiếp,mạnh dạn tự tin, quan sát, tư duy, phán đoán, khám phá.

– TĐ: Trẻ hứng thú tham gia các góc chơi, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết bạn bè.

b. Chuẩn bị: Một số quả bóng, viên sỏi, chậu nước, một số đồ chơi nặng nhẹ khác…một chiếc hộp, một số con vật..

c. CC: Trẻ vào góc chơi, lấy đồ chơi ra chơi, cô hd trẻ chơi và chơi cùng trẻ: Thả quả bóng và viên sỏi vào chậu nước và quan sát xem đồ vật nào nổi lên, đồ nào chìm xuống. hỏi trẻ vì sao Vật nhẹ thì nổi, nặng thì chìm xuống)….tương tự cho trẻ thả đồ vật khác và cùng nhận xét…

9. Góc học tập

– T1: Xếp hột hạt thành hình và số, chữ cái tiếng anh

a. Mục đích, yêu cầu

– KT: Trẻ biết dùng hột, hạt xếp thành hình vuông, tròn, tam giác… và số 1, 2, 3, chữ cái đã học và nối số với nhóm đồ vật tương ứng, chữ cái tiếng anh chính xác.

– KN: Trẻ có kĩ năng quan sát, vận động tinh, khéo léo, sự kiên trì

– TĐ: Trẻ hứng thú tham gia các góc chơi, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết bạn bè, cất gọn đồ chơi khi chơi xong.

b. CB: Một số hột hạt (hạt na, hạt bưởi, viên sỏi…) miếng bìa catton…

c. CC: Trẻ vào góc chơi, lấy đồ chơi ra chơi: Cô hướng dẫn trẻ dùng hạt na xếp sát đều nhau thành hình, số: Sau khi xếp xong hỏi trẻ hình gì, số gì? Chữ cái gì?, trẻ biết nối chữ số với các số lượng đồ vật tương ứng.

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn.

– Động viên trẻ ăn hết xuất, biết ăn đa dạng các món ăn.

– Cô hướng dẫn trẻ cùng cô chuẩn bị bàn ghế,khăn lau tay , bát cơm văng và thu dọn sau khi ăn

– Nhắc trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn.

– Trước khi ngủ cho trẻ đi vệ sinh, h/d trẻ tự lấy đồ dùng cá nhân( gối, chăn), cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định sau khi trẻ ngủ dậy…Cho trẻ ngủ đủ giấc.

– Giáo dục giới tính cho trẻ, kĩ năng phòng tránh nguy cơ xâm hại

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động chiều

( Chơi theo ý thích)

Thứ 2 – Làm vở: LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc

– Làm vở: LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc.

 

– Làm vở: LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc.

– Làm vở :

LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc.

3 – Làm vở: NB và LQV chữ cái

– Chơi và hoạt động ở các góc

– Làm vở: NB và LQV chữ cái

– Chơi và hoạt động ở các góc.

 

– Làm vở: NB và LQV chữ cái

– Chơi và hoạt động ở các góc

– Làm vở: NB và LQV chữ cái

– Chơi và hoạt động ở các góc.

4 – Kĩ năng nhận biết người lạ

– Chơi và hoạt động ở các góc

– Kĩ năng an toàn khi ở nhà một mình

– Chơi và hoạt động ở các góc

– Làm vở: LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc.

– Kĩ năng : Làm gì khi bị lạc

– Chơi và hoạt động ở các góc.

5 – NB và LQV chữ cái

– Chơi và hoạt động ở các góc

(Nghỉ tết dương lịch)

– Làm vở: LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc.

 

– Làm vở: LQV chữ cái

– Chơi và hoạt động ở các góc

– Làm vở: LQV toán qua hình vẽ

– Chơi và hoạt động ở các góc.

6 Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan